
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Áp dụng cho | Phương thức 1: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 |
| Đối tượng tính điểm | Thí sinh khu vực 3 |
| Cách tính | Tổng 3 bài thi/môn thi, thang 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng |
| Mức thấp nhất | 16,5 — Huấn luyện thể thao (tổ hợp có môn năng khiếu) |
| Thấp nhất với tổ hợp 3 môn văn hóa | 18,0 |
| Mức cao nhất | 22,0 — 5 chương trình |
| Ngày công bố | 9/7/2026 |
| Tổng số ngành tuyển sinh 2026 | 58 ngành/chương trình thuộc 9 lĩnh vực |
Ba cảnh báo phải đọc trước khi dùng bảng này:
Ngày 8/7/2026, một ngày trước khi Đại học Sư phạm Hà Nội công bố, Bộ GD&ĐT đã ban hành ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào cho nhóm ngành đào tạo giáo viên:
| Nhóm | Điểm sàn Bộ GD&ĐT |
|---|---|
| Các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học | 20 điểm |
| Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật (tổ hợp 3 môn văn hóa) | 19 điểm |
| Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (tổ hợp 3 môn văn hóa) | 17 điểm |
Với các tổ hợp xét tuyển khác, áp dụng theo quy định hiện hành của Quy chế tuyển sinh.
Điểm sàn của Đại học Sư phạm Hà Nội cao hơn mức nền này ở nhiều ngành — cao nhất vượt 2 điểm so với sàn chung của Bộ dành cho khối sư phạm.
a) Nhóm ngành khoa học giáo dục
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) — bắt đầu tuyển sinh từ 2026 | 7140101 | 18,0 |
| 2 | Quản lí giáo dục | 7140114 | 18,0 |
b) Nhóm ngành đào tạo giáo viên
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | GD Mầm non | 7140201 | Tổ hợp môn: 20,0 02 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 13,5 |
| 2 | GD Mầm non – SP Tiếng Anh | 7140201K | Tổ hợp môn: 20,0 02 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 13,5 |
| 3 | GD Tiểu học | 7140202 | 21,0 |
| 4 | GD Tiểu học – SP Tiếng Anh | 7140202K | 21,0 |
| 5 | GD đặc biệt | 7140203 | 22,0 |
| 6 | GD công dân | 7140204 | 21,0 |
| 7 | GD chính trị | 7140205 | 21,0 |
| 8 | GD thể chất | 7140206 | Tổ hợp môn: 19,0 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 6,5 |
| 9 | GD Quốc phòng và An ninh | 7140208 | 20,0 |
| 10 | SP Toán học | 7140209 | 21,0 |
| 11 | SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | 7140209K | 22,0 |
| 12 | SP Tin học | 7140210 | 21,0 |
| 13 | SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh) | 7140210K | 21,0 |
| 14 | SP Vật lí | 7140211 | 21,0 |
| 15 | SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh) | 7140211K | 21,0 |
| 16 | SP Hoá học | 7140212 | 21,0 |
| 17 | SP Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) | 7140212K | 21,0 |
| 18 | SP Sinh học | 7140213 | 22,0 |
| 19 | SP Ngữ văn | 7140217 | 22,0 |
| 20 | SP Lịch sử | 7140218 | 22,0 |
| 21 | SP Địa lí | 7140219 | 21,0 |
| 22 | SP Âm nhạc | 7140221 | Tổ hợp môn: 19,0 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 6,5 |
| 23 | SP Mỹ thuật | 7140222 | Tổ hợp môn: 19,0 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 6,5 |
| 24 | SP Tiếng Anh | 7140231 | 21,0 |
| 25 | SP Tiếng Pháp | 7140233 | 20,0 |
| 26 | SP Công nghệ | 7140246 | 20,0 |
| 27 | SP Khoa học tự nhiên | 7140247 | 21,0 |
| 28 | SP Lịch sử – Địa lí | 7140249 | 21,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam — tuyển sinh người Việt Nam | 7220101 | 20,0 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 20,0 |
| 3 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) — bắt đầu từ 2026 | 7220203 | 18,0 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 20,0 |
| 5 | Triết học (Triết học Mác–Lênin) | 7229001 | 18,0 |
| 6 | Lịch sử — bắt đầu tuyển sinh từ 2025 | 7229010 | 19,0 |
| 7 | Văn học | 7229030 | 21,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Chính trị học | 7310201 | 18,0 |
| 2 | Xã hội học | 7310301 | 18,0 |
| 3 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | 7310401 | 19,0 |
| 4 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 19,0 |
| 5 | Địa lý học (Địa lí tài nguyên và môi trường) — bắt đầu từ 2026 | 7310501 | 18,0 |
| 6 | Quốc tế học — bắt đầu từ 2026 | 7310601 | 18,0 |
| 7 | Việt Nam học — tuyển sinh người Việt Nam | 7310630 | 18,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Sinh học | 7420101 | 18,0 |
| 2 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 18,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật) | 7440102 | 18,0 |
| 2 | Hóa học | 7440112 | 18,5 |
| 3 | Hóa học (Hóa dược) | 7440112D | 18,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Toán học | 7460101 | 20,0 |
| 2 | Khoa học dữ liệu — bắt đầu từ 2026 | 7460108 | 20,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Trí tuệ nhân tạo — bắt đầu từ 2026 | 7480107 | 20,0 |
| 2 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 20,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Công tác xã hội | 7760101 | 18,0 |
| 2 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 7760103 | 18,0 |
| STT | Ngành / chương trình | Mã xét tuyển | Điểm sàn 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 18,0 |
| 2 | Huấn luyện thể thao — bắt đầu từ 2026 | 7810302 | Tổ hợp môn: 16,5 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 5,5 |
| Ngành | Mã |
|---|---|
| GD đặc biệt | 7140203 |
| SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) | 7140209K |
| SP Sinh học | 7140213 |
| SP Ngữ văn | 7140217 |
| SP Lịch sử | 7140218 |
GD Tiểu học, GD Tiểu học – SP Tiếng Anh, GD công dân, GD chính trị, SP Toán học, SP Tin học, SP Tin học (tiếng Anh), SP Vật lí, SP Vật lí (tiếng Anh), SP Hoá học, SP Hoá học (tiếng Anh), SP Địa lí, SP Tiếng Anh, SP Khoa học tự nhiên, SP Lịch sử – Địa lí, Văn học.
GD Mầm non, GD Mầm non – SP Tiếng Anh, GD Quốc phòng và An ninh, SP Tiếng Pháp, SP Công nghệ, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Toán học, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin.
19,0: GD thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Lịch sử, Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục. 18,5: Hóa học (mức duy nhất có số 0,5 trong nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa). 18,0: Giáo dục học, Quản lí giáo dục, Ngôn ngữ Pháp, Triết học, Chính trị học, Xã hội học, Địa lý học, Quốc tế học, Việt Nam học, Sinh học, Công nghệ sinh học, Vật lí học, Hóa học (Hóa dược), Công tác xã hội, Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
Thứ nhất, có một trường hợp lạ: Hóa học 18,5 nhưng Hóa học (Hóa dược) chỉ 18,0. Cùng mã ngành gốc 7440112, chương trình định hướng Hóa dược lại có sàn thấp hơn nửa điểm. 18,5 cũng là mức duy nhất trong toàn bảng có phần thập phân 0,5 ở nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa thuần.
Thứ hai, dạy bằng tiếng Anh không luôn khó hơn. SP Toán học dạy bằng tiếng Anh có sàn 22,0, cao hơn bản đại trà (21,0) đúng 1 điểm. Nhưng SP Tin học, SP Vật lí, SP Hoá học phiên bản tiếng Anh đều giữ nguyên 21,0 như bản đại trà. Tương tự, GD Tiểu học – SP Tiếng Anh (21,0) và GD Mầm non – SP Tiếng Anh (20,0) đều bằng bản gốc.
Thứ ba, các ngành công nghệ mới đều ở mức 20,0. Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin và Toán học cùng chung một mức, cao hơn phần lớn ngành ngoài sư phạm (18,0) nhưng vẫn thấp hơn hầu hết ngành sư phạm.
Năm ngành có hai con số thay vì một, vì tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu:
| Ngành | Điểm sàn tổ hợp môn | Điều kiện phụ về môn thi TN THPT |
|---|---|---|
| GD Mầm non | 20,0 | 02 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 13,5 |
| GD Mầm non – SP Tiếng Anh | 20,0 | 02 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 13,5 |
| GD thể chất | 19,0 | 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 6,5 |
| SP Âm nhạc | 19,0 | 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 6,5 |
| SP Mỹ thuật | 19,0 | 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 6,5 |
| Huấn luyện thể thao | 16,5 | 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 5,5 |
Cách hiểu: bạn phải đạt cả hai điều kiện. Tổng điểm tổ hợp đủ sàn, và phần điểm từ môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp cũng phải đủ mức tối thiểu riêng. Điểm năng khiếu cao không bù được điểm văn hóa quá thấp.
Năm 2026, Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển sinh 58 ngành/chương trình thuộc 9 lĩnh vực, với hơn 6.000 chỉ tiêu dự kiến.
8 chương trình mới ngoài sư phạm:
Bốn phương thức xét tuyển 2026:
Lưu ý: điểm sàn ở đây chỉ áp dụng cho phương thức 2. Ba phương thức còn lại có tiêu chí riêng.
Khi tra cứu, bạn có thể gặp các cách diễn đạt khác nhau. Tôi nêu ra để bạn không bị nhầm:
Về khoảng điểm sàn: một số báo ghi "từ 18 đến 22 điểm", số khác ghi "từ 16,5 đến 22 điểm". Cả hai đều có cơ sở: 18,0 là mức thấp nhất trong nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa thuần; 16,5 là mức thấp nhất tính cả ngành có môn năng khiếu (Huấn luyện thể thao).
Về ngành đạt mức 22 điểm: một bản tin liệt kê nhóm 22 điểm gồm SP Toán, SP Vật lí, SP Hóa học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lí và ghi thấp nhất là GD Thể chất 17 điểm. Bảng chính thức của trường không khớp với mô tả này: SP Toán, SP Vật lí, SP Hoá học và SP Địa lí đều ở mức 21,0; GD thể chất là 19,0 (tổ hợp môn); và nhóm 22,0 gồm GD đặc biệt, SP Toán dạy bằng tiếng Anh, SP Sinh học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử.
Khuyến nghị: luôn đối chiếu với bảng công bố chính thức tại tuyensinh.hnue.edu.vn hoặc Cổng TTĐT Chính phủ trước khi ra quyết định đăng ký.
Bước 1 — Kiểm tra xem bạn có thực sự đủ điều kiện. Đối chiếu tổng 3 môn của mình (khu vực 3, chưa cộng điểm) với bảng trên. Nếu thuộc diện ưu tiên, bạn được cộng điểm theo Quy chế.
Bước 2 — Xếp nguyện vọng sư phạm trong 5 vị trí đầu. Đây là quy định bắt buộc năm 2026, không phải mẹo. Nếu bạn muốn học sư phạm mà xếp nguyện vọng đó ở vị trí 6, 7, 8… thì mất cơ hội.
Bước 3 — Hiểu rằng sàn chỉ là vé vào cửa. Với các ngành sư phạm của trường này, điểm chuẩn những năm trước thường cao hơn điểm sàn đáng kể. Đạt đúng sàn gần như không đủ để trúng tuyển ngành cạnh tranh.
Bước 4 — Theo dõi mốc thời gian. Lọc ảo 6 lần diễn ra từ 4/8 đến 9/8/2026. Điểm chuẩn công bố từ 17h ngày 9/8, muộn nhất trước 17h ngày 13/8. Hạn xác nhận nhập học: trước 17h ngày 21/8/2026.
Hỏi: Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 là bao nhiêu?
Đáp: Từ 16,5 đến 22,0 điểm tùy ngành. Nếu chỉ tính các ngành dùng tổ hợp 3 môn văn hóa thuần, khoảng dao động là 18,0 đến 22,0.
Hỏi: Ngành nào có điểm sàn cao nhất?
Đáp: 22,0 điểm, gồm 5 chương trình: GD đặc biệt, SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh), SP Sinh học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử.
Hỏi: Ngành nào có điểm sàn thấp nhất?
Đáp: Huấn luyện thể thao với 16,5 điểm cho tổ hợp môn (kèm điều kiện 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp đạt ≥ 5,5). Trong nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa, mức thấp nhất là 18,0.
Hỏi: Điểm sàn có phải điểm chuẩn không?
Đáp: Không. Điểm sàn là mức tối thiểu để được đăng ký xét tuyển. Điểm chuẩn là mức thực tế trúng tuyển, luôn bằng hoặc cao hơn sàn, và chỉ được công bố trước 17h ngày 13/8/2026.
Hỏi: Điểm sàn này đã tính điểm cộng ưu tiên chưa?
Đáp: Chưa. Bảng áp dụng cho thí sinh khu vực 3, không nhân hệ số và không tính điểm cộng. Thí sinh diện ưu tiên khu vực và đối tượng được cộng điểm theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Hỏi: Điểm sàn Sư phạm Toán Đại học Sư phạm Hà Nội 2026?
Đáp: Bản đại trà (7140209) là 21,0. Chương trình dạy Toán bằng tiếng Anh (7140209K) là 22,0.
Hỏi: Điểm sàn Giáo dục Mầm non là bao nhiêu?
Đáp: 20,0 cho tổ hợp môn, kèm điều kiện 02 môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 13,5.
Hỏi: Điểm sàn ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu?
Đáp: Cả hai đều 20,0. Đây là hai ngành mới bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026.
Hỏi: Điểm sàn ngành Công nghệ thông tin Sư phạm Hà Nội?
Đáp: 20,0 điểm (mã 7480201).
Hỏi: Vì sao ngành sư phạm phải xếp trong 5 nguyện vọng đầu?
Đáp: Đây là quy định của Quy chế tuyển sinh 2026. Thí sinh đăng ký các ngành sư phạm, bao gồm cả Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, phải xếp những nguyện vọng này trong 5 nguyện vọng đầu tiên trên hệ thống.
Hỏi: Điểm sàn này áp dụng cho phương thức nào?
Đáp: Chỉ phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Ba phương thức còn lại của trường (tuyển thẳng, năng lực/thành tích vượt trội, thi Đánh giá năng lực SPT) có tiêu chí riêng.
Hỏi: Trường mở bao nhiêu ngành mới năm 2026?
Đáp: 8 chương trình mới ngoài sư phạm. Tổng cộng trường tuyển sinh 58 ngành/chương trình thuộc 9 lĩnh vực với hơn 6.000 chỉ tiêu dự kiến.
Hỏi: Điểm sàn của Bộ GD&ĐT cho ngành sư phạm là bao nhiêu?
Đáp: 20 điểm cho các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học; 19 điểm cho GD Thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật với tổ hợp 3 môn văn hóa; 17 điểm cho GD Mầm non trình độ cao đẳng với tổ hợp 3 môn văn hóa.