phonezalo
12/08/2026 12:01
13 lượt xem

Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 đầy đủ 9 lĩnh vực: từ 16,5 đến 22 điểm

Tóm tắt nhanh

Nội dungThông tin
Áp dụng choPhương thức 1: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Đối tượng tính điểmThí sinh khu vực 3
Cách tínhTổng 3 bài thi/môn thi, thang 30, không nhân hệ số, không tính điểm cộng
Mức thấp nhất16,5 — Huấn luyện thể thao (tổ hợp có môn năng khiếu)
Thấp nhất với tổ hợp 3 môn văn hóa18,0
Mức cao nhất22,0 — 5 chương trình
Ngày công bố9/7/2026
Tổng số ngành tuyển sinh 202658 ngành/chương trình thuộc 9 lĩnh vực

Ba cảnh báo phải đọc trước khi dùng bảng này:

  1. Điểm sàn không phải điểm chuẩn. Đây chỉ là mức tối thiểu để được đăng ký xét tuyển. Điểm chuẩn (điểm trúng tuyển) luôn cao hơn, thường cao hơn nhiều, và chỉ được công bố trước 17h ngày 13/8/2026.
  2. Con số trong bảng dành cho thí sinh khu vực 3, chưa tính điểm cộng. Thí sinh diện ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng được cộng điểm khi xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  3. Ngành sư phạm phải xếp trong 5 nguyện vọng đầu tiên. Theo Quy chế tuyển sinh 2026, thí sinh đăng ký các ngành sư phạm (kể cả Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng) phải xếp những nguyện vọng này trong 5 nguyện vọng đầu trên hệ thống. Xếp thứ 6 trở đi là mất cơ hội.

1. Điểm sàn Bộ GD&ĐT làm nền: 20 điểm cho nhóm ngành giáo viên

Ngày 8/7/2026, một ngày trước khi Đại học Sư phạm Hà Nội công bố, Bộ GD&ĐT đã ban hành ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào cho nhóm ngành đào tạo giáo viên:

NhómĐiểm sàn Bộ GD&ĐT
Các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học20 điểm
Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật (tổ hợp 3 môn văn hóa)19 điểm
Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng (tổ hợp 3 môn văn hóa)17 điểm

Với các tổ hợp xét tuyển khác, áp dụng theo quy định hiện hành của Quy chế tuyển sinh.

Điểm sàn của Đại học Sư phạm Hà Nội cao hơn mức nền này ở nhiều ngành — cao nhất vượt 2 điểm so với sàn chung của Bộ dành cho khối sư phạm.

2. Bảng điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 đầy đủ

Lĩnh vực 1 — Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

a) Nhóm ngành khoa học giáo dục

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông) — bắt đầu tuyển sinh từ 2026714010118,0
2Quản lí giáo dục714011418,0

b) Nhóm ngành đào tạo giáo viên

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1GD Mầm non7140201Tổ hợp môn: 20,0
02 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 13,5
2GD Mầm non – SP Tiếng Anh7140201KTổ hợp môn: 20,0
02 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 13,5
3GD Tiểu học714020221,0
4GD Tiểu học – SP Tiếng Anh7140202K21,0
5GD đặc biệt714020322,0
6GD công dân714020421,0
7GD chính trị714020521,0
8GD thể chất7140206Tổ hợp môn: 19,0
01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 6,5
9GD Quốc phòng và An ninh714020820,0
10SP Toán học714020921,0
11SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)7140209K22,0
12SP Tin học714021021,0
13SP Tin học (dạy Tin học bằng tiếng Anh)7140210K21,0
14SP Vật lí714021121,0
15SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh)7140211K21,0
16SP Hoá học714021221,0
17SP Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh)7140212K21,0
18SP Sinh học714021322,0
19SP Ngữ văn714021722,0
20SP Lịch sử714021822,0
21SP Địa lí714021921,0
22SP Âm nhạc7140221Tổ hợp môn: 19,0
01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 6,5
23SP Mỹ thuật7140222Tổ hợp môn: 19,0
01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 6,5
24SP Tiếng Anh714023121,0
25SP Tiếng Pháp714023320,0
26SP Công nghệ714024620,0
27SP Khoa học tự nhiên714024721,0
28SP Lịch sử – Địa lí714024921,0

Lĩnh vực 2 — Nhân văn

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam — tuyển sinh người Việt Nam722010120,0
2Ngôn ngữ Anh722020120,0
3Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) — bắt đầu từ 2026722020318,0
4Ngôn ngữ Trung Quốc722020420,0
5Triết học (Triết học Mác–Lênin)722900118,0
6Lịch sử — bắt đầu tuyển sinh từ 2025722901019,0
7Văn học722903021,0

Lĩnh vực 3 — Khoa học xã hội và hành vi

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Chính trị học731020118,0
2Xã hội học731030118,0
3Tâm lý học (Tâm lý học trường học)731040119,0
4Tâm lý học giáo dục731040319,0
5Địa lý học (Địa lí tài nguyên và môi trường) — bắt đầu từ 2026731050118,0
6Quốc tế học — bắt đầu từ 2026731060118,0
7Việt Nam học — tuyển sinh người Việt Nam731063018,0

Lĩnh vực 4 — Khoa học sự sống

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Sinh học742010118,0
2Công nghệ sinh học742020118,0

Lĩnh vực 5 — Khoa học tự nhiên

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Vật lí học (Vật lí bán dẫn và kỹ thuật)744010218,0
2Hóa học744011218,5
3Hóa học (Hóa dược)7440112D18,0

Lĩnh vực 6 — Toán và thống kê

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Toán học746010120,0
2Khoa học dữ liệu — bắt đầu từ 2026746010820,0

Lĩnh vực 7 — Máy tính và công nghệ thông tin

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Trí tuệ nhân tạo — bắt đầu từ 2026748010720,0
2Công nghệ thông tin748020120,0

Lĩnh vực 8 — Dịch vụ xã hội

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Công tác xã hội776010118,0
2Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật776010318,0

Lĩnh vực 9 — Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

STTNgành / chương trìnhMã xét tuyểnĐiểm sàn 2026
1Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành781010318,0
2Huấn luyện thể thao — bắt đầu từ 20267810302Tổ hợp môn: 16,5
01 môn thi TN THPT trong tổ hợp: 5,5

3. Xếp hạng: ngành nào khó vào nhất, ngành nào dễ nhất?

Nhóm 22,0 điểm — cao nhất (5 chương trình)

Ngành
GD đặc biệt7140203
SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)7140209K
SP Sinh học7140213
SP Ngữ văn7140217
SP Lịch sử7140218

Nhóm 21,0 điểm (14 chương trình)

GD Tiểu học, GD Tiểu học – SP Tiếng Anh, GD công dân, GD chính trị, SP Toán học, SP Tin học, SP Tin học (tiếng Anh), SP Vật lí, SP Vật lí (tiếng Anh), SP Hoá học, SP Hoá học (tiếng Anh), SP Địa lí, SP Tiếng Anh, SP Khoa học tự nhiên, SP Lịch sử – Địa lí, Văn học.

Nhóm 20,0 điểm

GD Mầm non, GD Mầm non – SP Tiếng Anh, GD Quốc phòng và An ninh, SP Tiếng Pháp, SP Công nghệ, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Toán học, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin.

Nhóm 18,0–19,0 điểm — dễ đăng ký nhất

19,0: GD thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Lịch sử, Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục. 18,5: Hóa học (mức duy nhất có số 0,5 trong nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa). 18,0: Giáo dục học, Quản lí giáo dục, Ngôn ngữ Pháp, Triết học, Chính trị học, Xã hội học, Địa lý học, Quốc tế học, Việt Nam học, Sinh học, Công nghệ sinh học, Vật lí học, Hóa học (Hóa dược), Công tác xã hội, Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.

Ba quan sát từ dữ liệu

Thứ nhất, có một trường hợp lạ: Hóa học 18,5 nhưng Hóa học (Hóa dược) chỉ 18,0. Cùng mã ngành gốc 7440112, chương trình định hướng Hóa dược lại có sàn thấp hơn nửa điểm. 18,5 cũng là mức duy nhất trong toàn bảng có phần thập phân 0,5 ở nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa thuần.

Thứ hai, dạy bằng tiếng Anh không luôn khó hơn. SP Toán học dạy bằng tiếng Anh có sàn 22,0, cao hơn bản đại trà (21,0) đúng 1 điểm. Nhưng SP Tin học, SP Vật lí, SP Hoá học phiên bản tiếng Anh đều giữ nguyên 21,0 như bản đại trà. Tương tự, GD Tiểu học – SP Tiếng Anh (21,0) và GD Mầm non – SP Tiếng Anh (20,0) đều bằng bản gốc.

Thứ ba, các ngành công nghệ mới đều ở mức 20,0. Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Công nghệ thông tin và Toán học cùng chung một mức, cao hơn phần lớn ngành ngoài sư phạm (18,0) nhưng vẫn thấp hơn hầu hết ngành sư phạm.

4. Điểm sàn hai mức: đọc thế nào cho đúng?

Năm ngành có hai con số thay vì một, vì tổ hợp xét tuyển có môn năng khiếu:

NgànhĐiểm sàn tổ hợp mônĐiều kiện phụ về môn thi TN THPT
GD Mầm non20,002 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 13,5
GD Mầm non – SP Tiếng Anh20,002 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 13,5
GD thể chất19,001 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 6,5
SP Âm nhạc19,001 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 6,5
SP Mỹ thuật19,001 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 6,5
Huấn luyện thể thao16,501 môn thi TN THPT trong tổ hợp: ≥ 5,5

Cách hiểu: bạn phải đạt cả hai điều kiện. Tổng điểm tổ hợp đủ sàn, phần điểm từ môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp cũng phải đủ mức tối thiểu riêng. Điểm năng khiếu cao không bù được điểm văn hóa quá thấp.

5. Trường tuyển sinh 58 ngành, mở 8 chương trình mới

Năm 2026, Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển sinh 58 ngành/chương trình thuộc 9 lĩnh vực, với hơn 6.000 chỉ tiêu dự kiến.

8 chương trình mới ngoài sư phạm:

  1. Giáo dục học (định hướng Giáo dục và truyền thông) — 7140101
  2. Huấn luyện thể thao — 7810302
  3. Địa lý học (định hướng Địa lí tài nguyên và môi trường) — 7310501
  4. Trí tuệ nhân tạo — 7480107
  5. Khoa học dữ liệu — 7460108
  6. Hóa học (định hướng Hóa dược) — 7440112D
  7. Quốc tế học — 7310601
  8. Ngôn ngữ Pháp (định hướng Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) — 7220203

Bốn phương thức xét tuyển 2026:

  1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 — bảng điểm sàn trong bài này áp dụng cho phương thức này.
  3. Xét thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.
  4. Xét kết quả thi Đánh giá năng lực SPT 2026.

Lưu ý: điểm sàn ở đây chỉ áp dụng cho phương thức 2. Ba phương thức còn lại có tiêu chí riêng.

6. Một số bài báo đưa số liệu chưa khớp — cần đối chiếu bản gốc

Khi tra cứu, bạn có thể gặp các cách diễn đạt khác nhau. Tôi nêu ra để bạn không bị nhầm:

Về khoảng điểm sàn: một số báo ghi "từ 18 đến 22 điểm", số khác ghi "từ 16,5 đến 22 điểm". Cả hai đều có cơ sở: 18,0 là mức thấp nhất trong nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa thuần; 16,5 là mức thấp nhất tính cả ngành có môn năng khiếu (Huấn luyện thể thao).

Về ngành đạt mức 22 điểm: một bản tin liệt kê nhóm 22 điểm gồm SP Toán, SP Vật lí, SP Hóa học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lí và ghi thấp nhất là GD Thể chất 17 điểm. Bảng chính thức của trường không khớp với mô tả này: SP Toán, SP Vật lí, SP Hoá học và SP Địa lí đều ở mức 21,0; GD thể chất là 19,0 (tổ hợp môn); và nhóm 22,0 gồm GD đặc biệt, SP Toán dạy bằng tiếng Anh, SP Sinh học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử.

Khuyến nghị: luôn đối chiếu với bảng công bố chính thức tại tuyensinh.hnue.edu.vn hoặc Cổng TTĐT Chính phủ trước khi ra quyết định đăng ký.

7. Đạt điểm sàn rồi, tiếp theo làm gì?

Bước 1 — Kiểm tra xem bạn có thực sự đủ điều kiện. Đối chiếu tổng 3 môn của mình (khu vực 3, chưa cộng điểm) với bảng trên. Nếu thuộc diện ưu tiên, bạn được cộng điểm theo Quy chế.

Bước 2 — Xếp nguyện vọng sư phạm trong 5 vị trí đầu. Đây là quy định bắt buộc năm 2026, không phải mẹo. Nếu bạn muốn học sư phạm mà xếp nguyện vọng đó ở vị trí 6, 7, 8… thì mất cơ hội.

Bước 3 — Hiểu rằng sàn chỉ là vé vào cửa. Với các ngành sư phạm của trường này, điểm chuẩn những năm trước thường cao hơn điểm sàn đáng kể. Đạt đúng sàn gần như không đủ để trúng tuyển ngành cạnh tranh.

Bước 4 — Theo dõi mốc thời gian. Lọc ảo 6 lần diễn ra từ 4/8 đến 9/8/2026. Điểm chuẩn công bố từ 17h ngày 9/8, muộn nhất trước 17h ngày 13/8. Hạn xác nhận nhập học: trước 17h ngày 21/8/2026.

8. Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Điểm sàn Đại học Sư phạm Hà Nội 2026 là bao nhiêu? 

Đáp: Từ 16,5 đến 22,0 điểm tùy ngành. Nếu chỉ tính các ngành dùng tổ hợp 3 môn văn hóa thuần, khoảng dao động là 18,0 đến 22,0.

Hỏi: Ngành nào có điểm sàn cao nhất? 

Đáp: 22,0 điểm, gồm 5 chương trình: GD đặc biệt, SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh), SP Sinh học, SP Ngữ văn, SP Lịch sử.

Hỏi: Ngành nào có điểm sàn thấp nhất? 

Đáp: Huấn luyện thể thao với 16,5 điểm cho tổ hợp môn (kèm điều kiện 01 môn thi TN THPT trong tổ hợp đạt ≥ 5,5). Trong nhóm tổ hợp 3 môn văn hóa, mức thấp nhất là 18,0.

Hỏi: Điểm sàn có phải điểm chuẩn không? 

Đáp: Không. Điểm sàn là mức tối thiểu để được đăng ký xét tuyển. Điểm chuẩn là mức thực tế trúng tuyển, luôn bằng hoặc cao hơn sàn, và chỉ được công bố trước 17h ngày 13/8/2026.

Hỏi: Điểm sàn này đã tính điểm cộng ưu tiên chưa? 

Đáp: Chưa. Bảng áp dụng cho thí sinh khu vực 3, không nhân hệ số và không tính điểm cộng. Thí sinh diện ưu tiên khu vực và đối tượng được cộng điểm theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Hỏi: Điểm sàn Sư phạm Toán Đại học Sư phạm Hà Nội 2026? 

Đáp: Bản đại trà (7140209) là 21,0. Chương trình dạy Toán bằng tiếng Anh (7140209K) là 22,0.

Hỏi: Điểm sàn Giáo dục Mầm non là bao nhiêu? 

Đáp: 20,0 cho tổ hợp môn, kèm điều kiện 02 môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 13,5.

Hỏi: Điểm sàn ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu? 

Đáp: Cả hai đều 20,0. Đây là hai ngành mới bắt đầu tuyển sinh từ năm 2026.

Hỏi: Điểm sàn ngành Công nghệ thông tin Sư phạm Hà Nội? 

Đáp: 20,0 điểm (mã 7480201).

Hỏi: Vì sao ngành sư phạm phải xếp trong 5 nguyện vọng đầu? 

Đáp: Đây là quy định của Quy chế tuyển sinh 2026. Thí sinh đăng ký các ngành sư phạm, bao gồm cả Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, phải xếp những nguyện vọng này trong 5 nguyện vọng đầu tiên trên hệ thống.

Hỏi: Điểm sàn này áp dụng cho phương thức nào? 

Đáp: Chỉ phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Ba phương thức còn lại của trường (tuyển thẳng, năng lực/thành tích vượt trội, thi Đánh giá năng lực SPT) có tiêu chí riêng.

Hỏi: Trường mở bao nhiêu ngành mới năm 2026? 

Đáp: 8 chương trình mới ngoài sư phạm. Tổng cộng trường tuyển sinh 58 ngành/chương trình thuộc 9 lĩnh vực với hơn 6.000 chỉ tiêu dự kiến.

Hỏi: Điểm sàn của Bộ GD&ĐT cho ngành sư phạm là bao nhiêu? 

Đáp: 20 điểm cho các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học; 19 điểm cho GD Thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật với tổ hợp 3 môn văn hóa; 17 điểm cho GD Mầm non trình độ cao đẳng với tổ hợp 3 môn văn hóa.

Bài hỏi đáp liên quan