phonezalo
11/06/2026 22:41
10 lượt xem

CẬP NHẬT CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI V-SAT SANG THANG ĐIỂM 30

CẬP NHẬT CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI V-SAT SANG THANG ĐIỂM 30

Trong các kỳ tuyển sinh gần đây, phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) ngày càng được nhiều trường đại học công lập và tư thục lựa chọn. Để tạo sự đồng bộ với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc xét học bạ, các hội đồng tuyển sinh thường áp dụng quy tắc quy đổi điểm V-SAT về thang điểm 30. Bài viết dưới đây của SCA Edu sẽ cập nhật chi tiết cách tính điểm quy đổi tổng quan và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phổ biến hiện nay. 

1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Điểm sàn) V-SAT là gì?

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (thường gọi là điểm sàn) là mức điểm tối thiểu thí sinh cần đạt được trong kỳ thi V-SAT để đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào các ngành học của trường đại học. Mức điểm này được tính theo tổng điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển.

Theo ghi nhận chung từ đề án tuyển sinh của các trường thuộc mạng lưới công nhận kết quả V-SAT, mức điểm sàn phổ biến được quy định như sau:

  • Nhóm ngành tiêu chuẩn (Kinh tế, Luật, Kỹ thuật, Ngoại ngữ...): Điểm sàn thường dao động từ 150 đến 200 điểm (trên tổng thang điểm tối đa là 450 điểm cho 3 môn).
  • Nhóm ngành chất lượng cao (ngành đang hot) hoặc có tính cạnh tranh lớn: Điểm sàn có thể bắt đầu từ ngưỡng 220 đến 250 điểm.

Thí sinh cần lưu ý, việc đạt điểm bằng hoặc cao hơn điểm sàn mới chỉ giúp hồ sơ hợp lệ để xét tuyển, không đồng nghĩa với việc chắc chắn trúng tuyển vào ngành học đó.

2. Công Thức Quy Đổi Điểm V-SAT Sang Điểm THPT Quốc Gia Năm 2025

Để tự tính điểm quy đổi cho mình, thí sinh áp dụng công thức nội suy tuyến tính chuẩn được đã công bố như sau:

Trong đó các ký hiệu được hiểu chi tiết như sau:

  • y Là điểm số sau quy đổi tương đương sang thang điểm thi tốt nghiệp THPT (đây là điểm dùng để xét tuyển).
  • x: Là điểm số bài thi V-SAT thực tế của thí sinh.
  • a, b: Lần lượt là biên dưới và biên trên của khoảng điểm V-SAT chứa điểm của thí sinh (a < x ≤ b).
  • c, d: Lần lượt là biên dưới và biên trên của khoảng điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).

Lưu ý quan trọng: Điểm số quy đổi cuối cùng (y) sẽ được hệ thống tự động làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

3. Các Bước Thực Hiện Quy Đổi Điểm V-SAT Sang Điểm THPT

Để không bị nhầm lẫn khi tự tính điểm, thí sinh hãy thực hiện tuần tự theo 3 bước dưới đây:

  • Bước 1: Tra cứu điểm thi V-SAT của mình ở từng môn thi cụ thể.
  • Bước 2: Đối chiếu điểm số đó thuộc khoảng nào trong khung quy đổi dưới đây để xác định các giá trị số của a, b và c, d tương ứng.
  • Bước 3: Thay các giá trị tìm được vào công thức nêu trên để tính ra điểm quy đổi y.

4. Bảng Khung Quy Đổi Điểm V-SAT Sang Điểm THPT Quốc Gia Chi Tiết 8 Môn 

Dưới đây là trọn bộ hệ thống khung quy đổi cho đầy đủ 8 môn thi V-SAT. Thí sinh lưu ý tìm đúng bảng của môn học mà mình đăng ký xét tuyển:

Khung Quy Đổi Điểm Môn Toán

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1132 < x ≤ 1508.5 < y ≤ 10
Khoảng 2128,5 < x ≤ 1328.1 < y ≤ 8.5
Khoảng 3122,5 < x ≤ 128,57.75 < y ≤ 8.1
Khoảng 4114.5 < x ≤ 122.57.0 < y ≤ 7.75
Khoảng 5108 < x ≤114.56.6 < y ≤ 7.0
Khoảng 6102.5 < x ≤ 1086.25 < y ≤ 6.6
Khoảng 797 < x ≤ 102.56.0 < y ≤ 6.25
Khoảng 891 < x ≤ 975.6 < y ≤ 6.0
Khoảng 985 < x ≤ 915.25 < y ≤ 5.6
Khoảng 1077 < x ≤ 855.0 < y ≤ 5.25
Khoảng 1168 < x ≤ 774.5 < y ≤ 5.0
Khoảng 126 < x ≤ 681.5 < y ≤ 4.5

Khung Quy Đổi Điểm Môn Vật Lí

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1123 < x ≤ 1479.5 < y ≤ 10
Khoảng 2118.5 < x ≤ 1239.25 < y ≤ 9.5
Khoảng 3112.5 < x ≤ 118.59.0 < y ≤ 9.25
Khoảng 4105 < x ≤ 112.58.5 < y ≤ 9.0
Khoảng 599.5 < x ≤ 1058.0 < y ≤ 8.5
Khoảng 694.5 < x ≤ 99.57.75 < y ≤ 8.0
Khoảng 790 < x ≤ 94.57.5 < y ≤ 7.75
Khoảng 885 < x ≤ 907.25 < y ≤ 7.5
Khoảng 980 < x ≤ 856.75 < y ≤ 7.25
Khoảng 1074 < x ≤ 806.35 < y ≤ 6.75
Khoảng 1166.5 < x ≤ 745.75 < y ≤ 6.35
Khoảng 1217 < x ≤ 66.53.05 < y ≤ 5.75

Khung Quy Đổi Điểm Môn Hóa Học

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1129 < x ≤ 1509.5 < y ≤ 10
Khoảng 2124.5 < x ≤ 1299.25 < y ≤ 9.5
Khoảng 3117 < x ≤ 124.58.75 < y ≤ 9.25
Khoảng 4107.5 < x ≤ 1178.25 < y ≤ 8.75
Khoảng 5100.5 < x ≤ 107.57.75 < y ≤ 8.25
Khoảng 694 < x ≤ 100.57.25 < y ≤ 7.75
Khoảng 788 < x ≤ 946.75 < y ≤ 7.25
Khoảng 881.5 < x ≤ 886.25 < y ≤ 6.75
Khoảng 975.5 < x ≤ 81.55.75 < y ≤ 6.25
Khoảng 1068.5 < x ≤ 75.55.25 < y ≤ 5.75
Khoảng 1159.5 < x ≤ 68.54.6 < y ≤ 5.25
Khoảng 1220 < x ≤ 59.51.35 < y ≤ 4.6

Khung Quy Đổi Điểm Môn Sinh Học

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1130.5 < x ≤ 1509.0 < y ≤ 9.75
Khoảng 2126.5 < x ≤ 130.58.75 < y ≤ 9.0
Khoảng 3120.5 < x ≤ 126.58.34 < y ≤ 8.75
Khoảng 4112.5 < x ≤ 120.57.85 < y ≤ 8.34
Khoảng 5105.5 < x ≤ 112.57.5 < y ≤ 7.85
Khoảng 6100 < x ≤ 105.57.25 < y ≤ 7.5
Khoảng 794.5 < x ≤ 1006.85 < y ≤ 7.25
Khoảng 888.5 < x ≤ 94.56.5 < y ≤ 6.85
Khoảng 982.5 < x ≤ 88.56.25 < y ≤ 6.5
Khoảng 1076 < x ≤ 82.55.85 < y ≤ 6.25
Khoảng 1166.5 < x ≤ 765.25 < y ≤ 5.85
Khoảng 1226.5 < x ≤ 66.52.8 < y ≤ 5.25

Khung Quy Đổi Điểm Môn Lịch Sử

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1133.5 < x ≤ 1509.75 < y ≤ 10
Khoảng 2131 < x ≤ 133.59.5 < y ≤ 9.75
Khoảng 3126.5 < x ≤ 1319.25 < y ≤ 9.5
Khoảng 4120.5 < x ≤ 126.59.0 < y ≤ 9.25
Khoảng 5115 < x ≤ 120.58.5 < y ≤ 9.0
Khoảng 6110 < x ≤ 1158.25 < y ≤ 8.5
Khoảng 7105.5 < x ≤ 1108.0 < y ≤ 8.25
Khoảng 8101 < x ≤ 105.57.75 < y ≤ 8.0
Khoảng 995.5 < x ≤ 1017.5 < y ≤ 7.75
Khoảng 1088.5 < x ≤ 95.57.0 < y ≤ 7.5
Khoảng 1179.5 < x ≤ 88.56.35 < y ≤ 7.0
Khoảng 1236.5 < x ≤ 79.52.95 < y ≤ 6.35

Khung Quy Đổi Điểm Môn Địa Lí

(Lưu ý: Môn Địa lí tại Khoảng 1 và Khoảng 2 nhận giá trị tuyệt đối bằng 10)

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1124 < x ≤ 141y = 10
Khoảng 2120.5 < x ≤ 124y = 10
Khoảng 3115.5 < x ≤ 120.59.75 < y ≤ 10
Khoảng 4108.5 < x ≤ 115.59.25 < y ≤ 9.75
Khoảng 5103 < x ≤ 108.59.0 < y ≤ 9.25
Khoảng 698.5 < x ≤ 1038.75 < y ≤ 9.0
Khoảng 794 < x ≤ 98.58.5 < y ≤ 8.75
Khoảng 889.5 < x ≤ 948.25 < y ≤ 8.5
Khoảng 984.5 < x ≤ 89.57.75 < y ≤ 8.25
Khoảng 1079 < x ≤ 84.57.25 < y ≤ 7.75
Khoảng 1171 < x ≤ 796.5 < y ≤ 7.25
Khoảng 1231 < x ≤ 713.0 < y ≤ 6.5

Khung Quy Đổi Điểm Môn Tiếng Anh

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1131 < x ≤ 1507.75 < y ≤ 9.75
Khoảng 2127.5 < x ≤ 1317.5 < y ≤ 7.75
Khoảng 3120.5 < x ≤ 127.57.0 < y ≤ 7.5
Khoảng 4112 < x ≤ 120.56.5 < y ≤ 7.0
Khoảng 5105 < x ≤ 1126.0 < y ≤ 6.5
Khoảng 698.5 < x ≤ 1055.75 < y ≤ 6.0
Khoảng 792 < x ≤ 98.55.5 < y ≤ 5.75
Khoảng 885.5 < x ≤ 925.25 < y ≤ 5.5
Khoảng 978.5 < x ≤ 85.55.0 < y ≤ 5.25
Khoảng 1070.5 < x ≤ 78.54.5 < y ≤ 5.0
Khoảng 1160 < x ≤ 70.54.0 < y ≤ 4.5
Khoảng 1220.5 < x ≤ 601.25 < y ≤ 4.0

Khung Quy Đổi Điểm Môn Ngữ Văn

(Lưu ý: Môn Ngữ văn tại Khoảng 3 nhận giá trị tuyệt đối bằng 9.0)

KhoảngĐiểm thi V-SAT (a<x≤b)Điểm thi THPT tương ứng (c<y≤d)
Khoảng 1129.5 < x ≤ 1469.25 < y ≤ 9.75
Khoảng 2127.5 < x ≤ 129.59.0 < y ≤ 9.25
Khoảng 3124 < x ≤ 127.5y = 9.0
Khoảng 4119.5 < x ≤ 1248.75 < y ≤ 9.0
Khoảng 5115.5 < x ≤ 119.58.5 < y ≤ 8.75
Khoảng 6112.5 < x ≤ 115.58.25 < y ≤ 8.5
Khoảng 7109 < x ≤ 112.58.0 < y ≤ 8.25
Khoảng 8106 < x ≤ 1097.75 < y ≤ 8.0
Khoảng 9102 < x ≤ 1067.5 < y ≤ 7.75
Khoảng 1097 < x ≤ 1027.25 < y ≤ 7.5
Khoảng 1190 < x ≤ 976.75 < y ≤ 7.25
Khoảng 125 < x ≤ 903.5 < y ≤ 6.75

 

5. Ví Dụ Minh Họa Chi Tiết Cách Tính Điểm Quy Đổi Môn Toán

Để hình dung rõ hơn, chúng ta hãy cùng phân tích một ví dụ thực tế:

Giả sử bạn dự thi môn Toán trong kỳ thi V-SAT và đạt được số điểm là 135 điểm.

  • Bước 1: Đối chiếu bảng quy đổi môn Toán, mức điểm 135 nằm trong đoạn từ hơn 132 đến . Tức là thuộc Khoảng 1 (132 < x ≤ 150).
  • Bước 2: Xác định các thông số biên:
    • x = 135
    • a = 132; b = 150
    • c = 8.5, d = 10
  • Bước 3: Thay số vào công thức tính điểm tương đương:
     

Kết quả: Điểm V-SAT môn Toán của bạn sau khi quy đổi sang điểm thi THPT Quốc gia là 8.75 điểm. Bạn sẽ lấy điểm số 8.75 này làm điểm môn Toán để cộng với các môn khác trong tổ hợp nhằm xét tuyển vào các ngành học của các trường Đại học xét tuyển V-SAT.

4. Bứt phá điểm số V-SAT cùng Khóa luyện đề thực chiến SCA Edu

Mức độ phân hóa của đề thi V-SAT nằm ở định dạng câu hỏi trắc nghiệm Đúng/Sai và Trả lời ngắn. Điều này đòi hỏi thí sinh phải có tư duy xử lý số liệu chính xác và tốc độ làm bài nhanh trên máy tính để đạt được cột mốc trên 350 điểm (tương đương 23.33+ điểm quy đổi).

Hãy để SCA Edu đồng hành cùng bạn biến cơ hội này thành tấm vé đỗ đại học với lộ trình thực chiến chuyên sâu:

  •  Rèn luyện kỹ năng làm bài trực tiếp trên hệ thống mô phỏng giao diện V-SAT 99%.
  •  Nắm trọn tư duy giải quyết nhanh gọn các câu hỏi "bẫy" bám sát ma trận mới nhất.

 ĐĂNG KÝ NGAY KHÓA Luyện thi V-SAT tại SCA Edu ĐỂ CHINH PHỤC ĐIỂM SỐ MƠ ƯỚC:

Bài hỏi đáp liên quan